Đăng nhập

XUẤT NHẬP KHẨU

Tình hình thực hiện Hiệp định Việt Nam-Campuchia vận tải thủy

107 lượt xem
#1
Hiệp định Vận tải thuỷ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 17/12/2009 có hiệu lực kể từ ngày 20/1/2011 (Hiệp định). Việc ký kết Hiệp định đã thiết lập khung pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các tuyến vận tải hàng hoá và hành khách, tận dụng được ưu thế của dòng sông Mê Công - tuyến giao thông huyết mạch - không những tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn là sợi dây gắn kết tăng cường mối quan hệ giữa hai nước Việt Nam - Campuchia.

I. Kết quả đạt được 

1. Về sản lượng vận tải

Sau 10 năm triển khai thực hiện Hiệp định, tuyến vận tải đường thủy Việt Nam - Campuchia qua 02 cặp cửa khẩu Thường Phước - Kok Rohka và Vĩnh Xương – Caom Samnor không chỉ góp phần gia tăng sự kết nối giao thương, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối, gom hàng (hàng rời, hàng container…) từ Campuchia về khu vực cảng biển phía Nam của Việt Nam như cảng Cát Lái và cụm cảng Cái Mép - Thị Vải, khẳng định vị thế cửa ngõ trung chuyển trong khu vực của Việt Nam.

Từ khi triển khai thực hiện Hiệp định đến nay, Bộ GTVT đã cấp 3231 giấy phép vận tải thủy qua biên giới cho cả hàng hoá và hành khách Việt Nam – Campuchia. Trong năm 2019, cấp 434 giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam – Campuchia cho 62 tổ chức, cá nhân (13 cá nhân và 49 công ty) có phương tiện vận tải thủy qua biên giới (11 công ty vận tải xăng dầu, 9 công ty vận tải khách và 42 đơn vị vận tải hàng khô hoặc container).

Theo số liệu của Cục Cửa khẩu - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và Tổng cục Hải quan, sau 10 năm thực hiện Hiệp định đã có hơn 15 triệu tấn hàng hóa và gần 1,3 triệu lượt hành khách thông qua trên tuyến vận tải thủy giữa hai nước; kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu trên tuyến lần lượt là 605 triệu USD và 66 triệu USD. Tính riêng, năm 2019, sản lượng hàng hoá trên tuyến đạt gần 5 triệu tấn, riêng hàng container đạt mức 300.000 Teus với mức tăng trưởng hàng năm là 15% - 20%.

2. Công tác rà soát, sửa đổi Hiệp định

Hiệp định là một trong những văn kiện pháp lý quan trọng giữa Việt Nam - Campuchia được Đảng, Nhà nước và Chính phủ quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác thực hiện cũng như rà soát cập nhật trong các cuộc làm việc cấp cao. Sau cuộc gặp song phương giữa hai Thủ tướng tại Hội nghị cấp cao CLMV, lãnh đạo Chính phủ đã chỉ đạo Bộ GTVT phối hợp với các cơ quan liên quan để xem xét khả năng sửa đổi bổ sung Hiệp định phù hợp với tình hình thực tế. Trên cơ sở rà soát, nhân chuyến thăm cấp nhà nước của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng,  Phụ lục sửa đổi Điều 6 và Điều 17 của Hiệp định đã được ký kết vào ngày 26/2/2019. Theo đó, các tàu hoạt động vận tải thuỷ qua biên giới giữa Việt Nam và Campuchia sẽ đi qua 02 cặp cửa khẩu là Vĩnh Xương hoặc Thường Phước phía Việt Nam và Kaom Samnor hoặc Koh Roka phía Campuchia; Đối với thủ tục một điểm dừng sẽ được các cơ quan chức năng của Việt Nam tiến hành tại cửa khẩu Vĩnh Xương hoặc Thường Phước. Nhờ việc ký kết Phụ lục này các phuơng tiện làm thủ tục xuất nhập cảnh sẽ được phép làm thủ tục xuất nhập cảnh tại 02 cửa khẩu của phía Bạn thay cho 01 cửa khẩu (Kaom Samnor) trước đây, giảm thời gian chờ đợi cho các phương tiện khi quá đông.

3. Thành lập Nhóm tạo điều kiện thuận lợi

Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 về việc kiện toàn nhóm công tác tạo thuận lợi vận tải quốc gia gồm các Bộ, ngành liên quan trong đó có Lãnh đạo Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh, Bộ đôi biên phòng và giao 01 Thứ trưởng Bộ GTVT làm trưởng Nhóm, thực hiện "nhiệm vụ là cơ quan liên bộ, ngành thay mặt Chính phủ, cùng các bộ, ngành liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định". Trên cơ sở cử thành viên của các bộ, ngành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT đã có các Quyết định 2581/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2013, số 3684/QĐ-BGTVT ngày 15/10/2015. Đến thời điểm hiện tại, Nhóm tạo thuận lợi được kiện toàn tai Quyết định số 997/QĐ-BGTVT ngày 23/5/2019.

4. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Hiệp định

- Bộ Bộ GTVT đã ban hành 02 Thông tư gồm: Thông tư số 08/2012/TT- BGTVT ngày 23/3/2012 hướng dẫn chi tiết một số điều của Hiệp định; số 03/2013/TT-BGTVT ngày 29/3/2013 của Bộ GTVT sửa đổi Thông tư 08/2012/TT-BGTVT.

- Bộ Tài chính ban hành 03 Thông tư, gồm: Thông tư 248/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa; Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và gần đây nhất là Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Hiệp đinh trong phạm vi trách nhiệm, như quy định về thời gian làm thủ tục tại các cửa khẩu, thủ tục cấp giấy phép vận tải thủy qua biên giới Nhóm 2 đối với các phương tiện vận tải qua biên giới theo từng chuyến…

5. Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Hiệp định

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật có ý nghĩa rất quan trọng đến hiệu quả triển khai thực hiện Hiệp định. Sau khi Hiệp định được ký kết, các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành, Bộ GTVT, các Cục quản lý chuyên ngành: Đường thủy nội địa Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, các Sở GTVT, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội đã tích cực tổ chức tuyên truyền, phố biến và hướng dẫn thực hiện những quy định của Hiệp định, trong đó tập trung phổ biến hướng dẫn những ưu đãi mà Chính phủ hai nước cam kết trong Hiệp định. Bộ GTVT đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các Hội nghị đối thoại, tiếp xúc với doanh nghiệp vận tải thủy giữa hai nước để tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Hiệp định và các văn bản hướng dẫn thi hành Hiệp định đến các chủ cảng, bến thủy nội địa; các doanh nghiệp vận tải thủy giữa hai nước; các cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; các hiệp hội vận tải thủy nội địa và các đơn vị có liên quan tham gia hoạt động vận tải thủy giữa hai nước.

Bên cạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông qua các hội nghị, hội thảo, lực lượng Cảng vụ đường thủy nội địa, Bộ đội Biên phòng, lực lượng Hải quan, Cơ quan kiểm dịch y tế, Cảng vụ Hàng hải còn trực tiếp phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

II. Tồn tại, hạn chế 

1. Các vướng mắc từ phía Campuchia

- Thời gian làm thủ tục phía Campuchia chỉ thực hiện từ trong 6 giờ/ngày (8h00 sáng đến 11h00 và 14h00 đến 17h00 chiều) do đó dẫn đến các phương tiện vận tải thuỷ sẽ phải chờ đợi đến ngày hôm sau nếu qua sau 17h00. 

- Cửa khẩu là Koh Roka, Campuchia chưa được bố trí đầy đủ cơ quan Hải quan dẫn đến các phương tiện thuỷ nội địa phía Việt Nam vẫn phải đi vòng sang cửa khẩu Kaom Sanor để hoàn tất sau khi làm các thủ tục nhập cảnh, kiểm dịch... 

- Phía bạn vẫn chưa thực hiện làm thủ tục online theo cơ chế một cửa quốc gia dẫn đến doanh nghiệp vận tải thuỷ vẫn phải chuẩn bị thêm bộ hồ sơ giấy. 

- Năng lực của cảng Phnom Penh đã xuống cấp, trung bình hiện nay các PTVT thuỷ phải chờ đợi tại khu vực xếp dỡ của cảng hàng hoá tại Phnon Penh lên tới 27 giờ do thiết bị xếp dỡ và cơ sở hạ tầng của cảng Phnom Penh đã xuống cấp. Đồng thời, khu vực cảng hành khách đã quá tải dẫn đến giảm chất lượng dịch vụ.

Tại buổi Hội đàm song phương giữa Bộ GTVT hai nước ngày 25/11/2020, Bộ GTVT đã đề nghị phía Campuchia giải quyết các khó khăn vướng mắc này.

Phía Campuchia đã ghi nhận và giao các cơ quan liên quan xem xét giải quyết các vấn đề nêu trên.

2. Khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện Hiệp định liên quan tới các cơ quan quản lý nhà nước

Trong quá trình triển khai thực hiện Hiệp định, đặc biệt là thời gian gần đây, Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam và các doanh nghiệp vận tải đã có ý kiến về các khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp trong quá trình thực hiện vận tải thủy giữa Việt Nam và Campuchia, cụ thể như sau:

2.1. Về Thủ tục Hải quan đối với hàng quá cảnh

- Cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình hàng hóa (hạ từ trên cao xuống) để công chức hải quan kiểm tra niêm phong của hãng vận chuyển đối với container hàng quá cảnh theo hình thức thủ công; không cho phép được gom và trả hàng hóa quá cảnh tại nhiều cảng trong quá trình vận tải thủy giữa hai nước làm giảm hiệu quả vận tải. 

- Cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa quá cảnh bằng phương pháp thủ công khiến một số hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình bốc xếp phục vụ kiểm tra, toàn bộ lô hàng hóa bị mắc kẹt tại cảng (từ 5 đến 20 ngày); 

- Cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp phải xin giấy phép của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các mặt hàng như gỗ, nguyên liệu gỗ sơ chế (đã xẻ tấm), các mặt hàng có nguồn gốc nông nghiệp, sữa, men bia.

2.2. Phát sinh số lần làm thủ tục ra vào cảng bến

Đối với các phương tiện vận tải thuỷ từ Campuchia sang Việt Nam khi neo đậu tại vùng nước khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, An Giang và Thường Phước, Đồng Tháp để làm các thủ tục nhập cảnh (Biên phòng, Hải quan, Y tế, Kiểm dịch). Hiện phát sinh cơ quan thứ 2 làm thủ tục cấp phép phương tiện ra vào cảng bến tại khu vực cửa khẩu, mặc dù các phương tiện vận tải thuỷ nêu trên đã có Giấy phép ra vào cảng bến do cảng vụ Phnom Penh cấp, đang trong hành trình hàng hải và chưa đến cảng đích đến.

Tương tự, với chiều đi từ Việt Nam sang Campuchia, hiện do tình hình dịch bệnh Covid 2019, với lý do các phương tiện vận tải thuỷ phải đổi toàn bộ thuyền viên tại khu vực cửa khẩu nên các Cảng vụ hàng hải khu vực Tp. Hồ Chí Minh và Cái Mép – Thị Vải chỉ cấp giấy phép ra vào cảng bến đến hai cửa khẩu.

Dẫn đến, các tàu thuyền phải làm thủ tục giấy phép ra vào cảng bến lần thứ 2 với Cảng vụ Hàng hải khi làm các thủ tục xuất nhập cảnh (Biên phòng, Hải quan, Y tế Kiểm dịch).

2.3. Việc thu phí, lệ phí đối với các phương tiện thuỷ nội địa hoạt động vận tải thủy tuyến vận tải thuỷ Hiệp định

Thông tư 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính có hiệu lực đã áp mức thu phí, lệ phí đối với phương tiện vận tải nội địa đi tuyến vận tải thuỷ Hiệp định Việt Nam – Campuchia mà qua vùng nước hàng hải phải nộp theo biểu phí, lệ phí hàng hải quốc tế, làm cho bình quân mỗi phương tiện vận tải thuỷ nội địa khi vận tải tuyến này đã bị thu tăng cao.

2.4. Thu phí cơ sở hạ tầng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại khu vực cảng biển TP. Hồ Chí Minh (trong đó bao gồm hàng hoá xuất nhập khẩu và quá cảnh tuyến vận tải thuỷ Hiệp định)

 Hiện nay, Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã thông qua Đề án Thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển TP. Hồ Chí Minh. Theo đó kể từ ngày 01/7/2021 đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, cụ thể: đối với container 20 feet là 250.000 đồng/cont; container 40 feet là 500.000 đồng/cont; đối với hàng rời là 15.000 đồng/tấn. Như vậy, dự kiến mỗi phương tiện thủy nội địa đầy tải 200TEUS, loại 20 feet sẽ bị thu thêm khoảng 50 triệu đồng/lần trong khi vận tải container bằng phương tiện đường thủy nội địa trong khu vực cửa khẩu cảng biển TP. Hồ Chí Minh chỉ sử dụng luồng đường thủy, luồng hàng hải, không sử dụng công trình, cơ sở hạ tầng đường bộ; trong quá trình sử dụng cầu, bến của các doanh nghiệp cảng để làm hàng, chủ phương tiện đã thanh toán phí cầu bến theo biểu giá quy định của các cảng, bến. Các doanh nghiệp vận tải thủy đã kiến nghị không áp dụng mức thu phí, lệ phí này đối với các tuyến vận tải thủy thực hiện Hiệp định.

2.5. Về bổ sung luồng tuyến, cảng, bến vào danh mục Hiệp định

Sau hơn 10 năm mở tuyến, danh sách các tuyến vận tải thuỷ qua biên giới và tuyến quá cảnh và danh sách các cảng, bến được quy định trong Hiệp định không còn phù hợp với thực tế phát triển của lưu lượng hàng hoá và hoạt động vận tải thuỷ hiện nay của hai nước. Do đó, cần kịp thời cập nhật bổ sung luồng, tuyến, cảng bến vào danh mục Hiệp định.

2.6. Nâng cấp cơ sở hạ tầng luồng tuyến

- Hiện nay, tất cả các loại phương tiện vận tải thuỷ kết nối hai cụm cảng khu vực Tp. Hồ Chí Minh và Cái Mép – Thị Vải và Phnom Penh đều có hành trình qua Kênh Chợ Gạo. Tuy nhiên, tuyến luồng này đến thời điểm hiện tại và tương lai gần không thể đáp ứng được lưu lượng hàng hoá đang tăng mạnh cả về số lượng và tải trọng của các phương tiện thủy thuỷ, nếu không được kịp thời nâng cấp, mở rộng sẽ dẫn đến tắc nghẽn ảnh hưởng đến thời gian lưu thông hàng hoá.

3. Giải quyết các tồn tại, hạn chế

Ngay sau khi nhận được các kiến nghị liên quan tới khó khăn vướng mắc từ phía doanh nghiệp, Bộ GTVT phối hợp  với các bộ, ngành liên quan đã triển khai một số giải pháp cụ thể như sau:

- Về việc tuân thủ làm thủ tục 01 lần của Hiệp định: Bộ GTVT đã có văn bản số 10985/BGTVT-HTQT ngày 30/10/2020 yêu cầu các: Cục HHVN, ĐTNĐ Việt Nam quán triệt các cảng vụ Đường thuỷ nội địa và Cảng vụ hàng hải thực hiện nghiêm các thủ tục cấp giấy phép rời vào cảng, bến nguyên tắc “chỉ thực hiện một lần” được nêu tại Điều 17 của Hiệp định.

- Về phí, lệ phí áp dụng đối với phương tiện vận tải qua biên giới, vận tải quá cảnh: Ngày 30/10/2020, Bộ GTVT đã có văn bản chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam nghiên cứu, xây dựng đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 theo hướng: quy định riêng phí, lệ phí áp dụng đối với phương tiện hoạt động vận tải qua biên giới và phương tiện vận tải quá cảnh giữa Việt Nam và Campuchia trong khuôn khổ Hiệp định để có ý kiến với Bộ Tài chính xem xét sửa đổi, bổ sung Thông tư 90/TT-BTC. Hiện các cơ quan chức năng của Bộ GTVT đang khẩn trương hoàn thiện đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư 90/TT-BTC để gửi Bộ Tài chính xem xét quyết định.

- Về công tác quản lý nhà nước về cảng, bến tại khu vực cửa khẩu: Bộ GTVT đang rà soát để xem xét thực hiện chuyển vùng nước khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương, Thường Phước trên sông Tiền sang Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam quản lý để thuận lợi hơn trong công tác quản lý.

- Về bổ sung luồng tuyến, cảng, bến vào danh mục Hiệp định: đã đề nghị Sở GTVT các tỉnh khu vực tuyến vận tải Hiệp định lập danh mục các tuyến đường thủy nội địa có nhu cầu bổ sung vào tuyến đường thủy, cảng bến của Hiệp định gửi về Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ GTVT thực hiện bổ sung vào Phụ lục của Hiệp định theo quy định.

- Về các thủ tục Hải quan đối với hàng quá cảnh và vận tải thủy Việt Nam - Campuchia, Tổng cục Hải quản, Bộ Tài chính đã có văn bản số 8065/TCHQ-GSQL ngày 24/12/2020 trả lời các kiến nghị của Hiệp hội và các doanh nghiệp thực hiện Hiệp định vận tải Việt Nam – Campuchia về vận tải thủy (văn bản đính kèm). 

- Về dự kiến Thu phí cơ sở hạ tầng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại khu vực cảng biển TP. Hồ Chí Minh (trong đó bao gồm hàng hoá xuất nhập khẩu và quá cảnh tuyến vận tải thuỷ Hiệp định): Căn cứ Điều 23 của Hiệp định, tại Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Hiệp định, Bộ GTVT đã đề nghị Sở GTVT TP. Hồ Chí Minh báo cáo UBND, HĐND TP. Hồ Chí Minh nghiên cứu việc miễn phí cơ sở hạ tầng tại cảng biển TP. Hồ Chí Minh cho hàng hóa (hàng rời, container) được vận chuyển bằng phương tiện thủy nội địa để giảm chi phí cho doanh nghiệp vận tải, khuyến khích hàng hóa được vận chuyển bằng phương tiện thủy nội địa, góp phần giảm ùn tắc giao thông, giảm ảnh hưởng của việc vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện đường bộ đối với hạ tầng, công trình đường bộ.

III. Đề xuất, kiến nghị

- Giao Bộ GTVT chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện Hiệp định Vận tải thuỷ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

- Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019.

- Giao các bộ, ngành liên quan (Bộ GTVT, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh) tiếp tục giải quyết các kiến nghị, khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp vận tải thủy giữa hai nước Việt Nam – Campuchia.


Xem thêm
2021-06-23, 13:06 PM » Các bước đơn giản để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi hàng giả
2021-06-17, 14:06 PM » Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020
2021-06-15, 09:06 AM » Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu và cân bằng cán cân thương mại
2021-06-07, 13:06 PM » Rà soát, đánh giá nghĩa vụ thực hiện lộ trình cam kết tại các FTA của Việt Nam
2021-05-29, 16:05 PM » Phiên rà soát chính sách thương mại của Việt Nam (lần 3)
2021-05-10, 14:05 PM » Trả lời phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp tháng 1-2/2021
2021-05-10, 10:05 AM » Trả lời phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp tháng 12/2020
2021-04-15, 04:04 AM » Tình hình thực hiện Hiệp định tạo thuận lợi thương mại WTO của Việt Nam
2021-02-10, 20:02 PM » Chiến lược Phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
2021-02-10, 19:02 PM » Kiến nghị của phía Campuchia về hàng hóa quá cảnh



Users browsing this thread: 1 Guest(s)